Gỗ Teak (gỗ Tếch) được Ferino cung cấp từ phôi/xẻ quy cách đến ván sàn, deck, tấm ốp và thi công hoàn thiện các hạng mục ngoại thất. Vì vậy giá Teak có thể tính theo m³, m² hoặc theo hạng mục. Bảng dưới đây tổng hợp mức giá tham khảo để dự toán nhanh trước khi chốt quy cách và khối lượng thực tế.
Bảng giá gỗ Teak tham khảo 2026

| Sản phẩm / hạng mục | Quy cách | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Phôi / gỗ Teak xẻ quy cách | Ván, hộp theo yêu cầu | m³ | 25–40 triệu |
| Sàn Teak Lào nội thất phủ PU | Dày 15/18 × rộng 95/125 × dài 600/750/900/1200/1820/2000 mm | m² | 830.000–1.245.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 20 × 120 × 2000 mm | m² | 1.300.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 20 × 150 × 2000 mm | m² | 1.450.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 25 × 120 × 2000 mm | m² | 1.550.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 25 × 150 × 2000 mm | m² | 1.650.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 30 × 120 × 2000 mm | m² | 1.950.000đ |
| Sàn / Deck Teak | 50 × 120 × 2000 mm | m² | 3.000.000đ |
| Tấm ốp Teak Lào hèm âm dương | 13 × 100 × 1800–2000 mm | m² | 760.000đ |
| Thi công sàn / Deck Teak | Cấu hình tiêu chuẩn | m² | từ 2.400.000đ |
| Thi công tường / trần / mặt tiền Teak | Theo cấu tạo | m² | khoảng 1.500.000–1.800.000đ |
| Cửa / cổng / hàng rào Teak | Theo thiết kế | m² / bộ | Báo giá theo bản vẽ |
Lưu ý: Giá trên dùng để dự toán sơ bộ, không phải báo giá cố định cho mọi lô hàng/công trình. Giá thực tế phụ thuộc nguồn Teak, cấp chọn, quy cách, chiều dài, độ ẩm, khối lượng, hao hụt, gia công, hệ khung và điều kiện thi công.
Giá phôi gỗ Teak – ván và hộp xẻ theo quy cách

Ferino cung cấp phôi Teak dạng ván, hộp hoặc xẻ theo quy cách cho xưởng sản xuất, đơn vị thi công và khách hàng cần tự gia công. Mức tham khảo hiện dùng là 25–40 triệu đồng/m³.
Giá theo m³ thay đổi theo nguồn gỗ, tỷ lệ lõi/dác, cấp chọn, chiều dày, chiều rộng, chiều dài, độ ẩm, mức gia công và khối lượng. Phôi dài hoặc tiết diện lớn dùng cho cửa/cổng có yêu cầu tuyển khác với phôi dùng để sản xuất ván sàn.
Để báo giá sát nhất, hãy gửi Dày × Rộng × Dài + số lượng + mục đích sử dụng. Xem thêm giá gỗ Teak nguyên khối theo m³.
Giá sàn gỗ Teak Lào nội thất phủ PU

Ngoài các dòng Deck ngoài trời, Ferino cung cấp ván sàn Teak Lào dùng cho nội thất, bề mặt hoàn thiện PU.
- Dày: 15 mm hoặc 18 mm
- Rộng: 95 mm hoặc 125 mm
- Dài: 600 / 750 / 900 / 1200 / 1820 / 2000 mm
- Hoàn thiện: phủ PU
- Giá vật tư tham khảo: 830.000–1.245.000đ/m²
Mức giá thay đổi theo chiều dày, chiều rộng, chiều dài, cấp chọn và cơ cấu chiều dài trong lô. Khi so báo giá sàn Teak nội thất nên đối chiếu đúng quy cách và tỷ lệ thanh dài, không chỉ nhìn đơn giá/m².
Bảng giá ván sàn và Deck gỗ Teak ngoài trời

Teak được sử dụng cho deck hồ bơi, sân vườn, ban công, sân thượng, hiên và lối đi ngoài trời. Giá vật tư tham khảo theo quy cách hiện dùng:
| Quy cách | Giá vật tư tham khảo |
|---|---|
| 20 × 120 × 2000 mm | 1.300.000đ/m² |
| 20 × 150 × 2000 mm | 1.450.000đ/m² |
| 25 × 120 × 2000 mm | 1.550.000đ/m² |
| 25 × 150 × 2000 mm | 1.650.000đ/m² |
| 30 × 120 × 2000 mm | 1.950.000đ/m² |
| 50 × 120 × 2000 mm | 3.000.000đ/m² |
Đây là giá vật liệu tham khảo. Chiều dày và tiết diện thực tế cần chọn theo hệ khung, khoảng cách xương, tải trọng và cấu tạo công trình.
Giá thi công sàn gỗ Teak ngoài trời

Với cấu hình tiêu chuẩn, giá thi công sàn/Deck Teak hoàn thiện có thể tham khảo từ 2.400.000đ/m².
Một hệ sàn hoàn thiện có thể gồm ván Teak, hệ khung xương, vít/chốt inox, phụ kiện, nhân công lắp đặt và dầu bảo vệ bề mặt. Công trình sử dụng khung inox, ván quy cách lớn, mặt bằng khó hoặc chi tiết bo viền đặc biệt sẽ được bóc riêng.
Giá tấm ốp tường và trần Teak Lào

Quy cách Ferino đang sử dụng cho một số hạng mục ốp là Teak Lào hèm âm dương 13 × 100 × 1800–2000 mm, giá vật tư tham khảo 760.000đ/m².
Profile hèm âm dương phù hợp cho tường, trần, mái hiên, soffit và các bề mặt trang trí kiến trúc. Hệ khung và liên kết được lựa chọn theo vị trí trong nhà, bán ngoài trời hay trực tiếp chịu thời tiết.
Giá thi công tường – trần – mặt tiền gỗ Teak
Với các cấu hình phổ biến, mức thi công tham khảo khoảng 1.500.000–1.800.000đ/m². Giá hoàn thiện phụ thuộc quy cách Teak, profile, hệ khung, liên kết, hao hụt, dầu hoàn thiện, cao độ và điều kiện thi công.
Riêng mặt tiền trực tiếp chịu nắng mưa cần chú ý khoảng thoáng sau lớp gỗ, thoát nước, khe lắp và giải pháp liên kết; không nên áp máy móc cấu tạo của trần mái hiên cho mặt tiền.
Hoàn thiện bề mặt Teak ngoài trời
Các hạng mục Teak ngoài trời của Ferino thường sử dụng dầu bảo vệ gỗ chuyên dụng như GORI, WOCA, Borma Wachs hoặc sản phẩm tương đương tùy yêu cầu màu sắc và điều kiện sử dụng.
Lớp dầu giúp làm nổi vân gỗ, hỗ trợ bảo vệ bề mặt và thuận tiện cho bảo dưỡng định kỳ. Dầu không có nghĩa là gỗ ngoài trời không cần bảo dưỡng; các bề mặt chịu nắng mưa trực tiếp cần được kiểm tra và làm mới theo tình trạng thực tế. Nếu không duy trì màu bằng dầu, Teak có thể dần chuyển sang tông xám bạc tự nhiên.
Cửa, cổng và hàng rào gỗ Teak
Ferino nhận cung cấp vật liệu và triển khai các hạng mục cửa, cổng, hàng rào, lam và cấu kiện ngoại thất Teak. Nhóm này không nên áp một giá/m² cố định vì chi phí phụ thuộc tiết diện phôi, tỷ lệ gỗ đặc, kiểu dáng, kết cấu, phụ kiện, kích thước và phương án hoàn thiện.
Quy trình có thể đi từ cung cấp phôi → xẻ/gia công → hoàn thiện dầu → lắp đặt. Với cửa Teak, xem thêm báo giá cửa gỗ Teak.
Teak Lào hay Teak Myanmar?
Không nên chọn chỉ theo tên nguồn gốc hoặc một đơn giá/m³. Khi so Teak Lào và Teak Myanmar cần đặt trên cùng các tiêu chí: cấp chọn, tỷ lệ lõi/dác, quy cách, chiều dài, độ ẩm, khả năng cung ứng, mức gia công và mục đích sử dụng.
Khách hàng quan tâm riêng nguồn Myanmar có thể xem báo giá gỗ Teak Myanmar. Báo giá Teak Lào cũng nên được tách theo đúng quy cách và ứng dụng thay vì dùng một giá chung.
Vì sao giá gỗ Teak chênh lệch nhiều?
Điểm đầu tiên cần kiểm tra là đơn vị tính và cấp độ sản phẩm. Giá phôi theo m³ không thể so trực tiếp với ván sàn theo m² hoặc giá thi công hoàn thiện theo m².
Chuỗi từ gỗ nguyên liệu → xẻ phôi → tuyển mặt → bào → soi profile → xử lý bề mặt → hoàn thiện đều phát sinh hao hụt và chi phí. Vì vậy khi so báo giá cần đối chiếu tối thiểu nguồn gỗ, cấp chọn, quy cách, độ ẩm, dạng thành phẩm và mức hoàn thiện.
Cách Ferino báo giá một công trình Teak
Với vật liệu, khách hàng gửi quy cách Dày × Rộng × Dài + số lượng + yêu cầu gia công. Với công trình, Ferino tiếp nhận kích thước/bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng, chọn quy cách Teak, bóc khối lượng và hao hụt, xác định hệ khung/liên kết, chọn giải pháp hoàn thiện rồi lập báo giá vật liệu hoặc thi công.
Các hạng mục Teak Ferino cung cấp và thi công
Ferino tập trung vào các ứng dụng Teak cho nội thất, ngoại thất và không gian bán ngoài trời: sàn nội thất, sàn hồ bơi, Deck sân vườn, sân thượng, ban công, tường, mặt tiền, trần, cửa, cổng và hàng rào.
Tùy dự án, Ferino có thể cung cấp riêng phôi/vật liệu hoặc thực hiện vật liệu + gia công + thi công hoàn thiện.
Câu hỏi thường gặp về giá gỗ Teak
Gỗ Teak giá bao nhiêu 1m³?
Phôi/gỗ Teak xẻ quy cách hiện có thể dùng khoảng 25–40 triệu đồng/m³ để dự toán sơ bộ. Giá cụ thể phụ thuộc nguồn gỗ, cấp chọn và kích thước phôi.
Sàn Teak Lào nội thất giá bao nhiêu?
Dòng sàn Teak Lào phủ PU với dày 15/18 mm, rộng 95/125 mm và các chiều dài từ 600 đến 2000 mm hiện có mức vật tư tham khảo 830.000–1.245.000đ/m².
Sàn/Deck Teak ngoài trời giá bao nhiêu?
Theo các quy cách trong bảng, vật tư tham khảo khoảng 1,3–3 triệu đồng/m². Thi công hoàn thiện cấu hình tiêu chuẩn có thể tham khảo từ 2,4 triệu đồng/m².
Ốp tường hoặc trần Teak bao nhiêu tiền?
Tấm Teak Lào hèm âm dương 13 × 100 × 1800–2000 mm có mức vật tư tham khảo 760.000đ/m². Thi công tường, trần và mặt tiền Teak tham khảo khoảng 1,5–1,8 triệu đồng/m² tùy cấu tạo.
Ferino có bán phôi gỗ Teak không?
Có. Ferino cung cấp phôi dạng ván/hộp hoặc xẻ theo quy cách cho sản xuất sàn, deck, tấm ốp, cửa, cổng, hàng rào và các cấu kiện ngoại thất.
Nếu mua phôi/vật liệu, gửi Dày × Rộng × Dài + số lượng + mục đích sử dụng. Nếu cần thi công, gửi kích thước hoặc bản vẽ + hình ảnh hiện trạng + địa điểm công trình. Ferino sẽ bóc vật liệu Teak, hao hụt, hệ khung, phụ kiện, dầu hoàn thiện và nhân công theo từng hạng mục.

